Thuế, phí giao dịch nhà đất

[ Điểm đánh giá5/5 ]1 người đã bình chọn
Xem: 2646 | Cật nhập: 7/15/2014 9:50:10 AM | RSS

Thuế, phí giao dịch nhà đất

Các loại Thuế và Phí trong việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất được áp dụng cụ thể như sau:

Lệ phí trước bạ

  • Căn cứ quy định tại khoản 1, Điều 7, Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 06 năm 2011 của Chính Phủ
  • Lệ phí trước bạ: 0,5% (không phẩy năm phần trăm) tổng giá trị giao dịch
  • Giá tính lệ phí trước bạ do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có thửa đất toạ lạc ban hành.

​Thuế thu nhập cá nhân do chuyển nhượng bất động sản

  • ​ Căn cứ: Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân
  • Nếu bên bán chỉ có một căn nhà duy nhất thì không phải đóng thuế thu nhập cá nhân. Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân thì “ Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam” không phải chịu thuế thu nhập cá nhân. Nếu người bán có từ 02 bất động sản trở lên thì phải đóng thuế.
  • Thuế suất:
    • Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản là 25% trên thu nhập tính thuế.
    • Trường hợp không xác định được giá vốn và các chi phí liên quan làm cơ sở xác định thu nhập tính thuế thì áp dụng thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng.

Lệ phí chứng thực hợp đồng

  • Từ ngày 1/7/2013, mức thu lệ phí chứng thực hợp đồng, giao dịch được thực hiện theo quy định tại Thông tư 62/2013/TTLT-BTC- BTP do Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp mới ban hành.

  • Thông tư nêu rõ mức thu lệ phí chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản được xác định theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch. Cụ thể:

Số

TT

Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch

Mức thu

(đồng/trường hợp)

1

Dưới 50 triệu đồng

50.000

2

Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng

100.000

3

Từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng

300.000

4

Từ trên 500 triệu đồng đến 1 tỷ đồng

500.000

5

Từ trên 1 tỷ đồng đến 2 tỷ đồng

1.000.000

6

Từ trên 2 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng

1.200.000

7

Từ trên 3 tỷ đồng đến 4 tỷ đồng

1.500.000

8

Từ trên 4 tỷ đồng đến 5 tỷ đồng

2.000.000

9

Từ trên 5 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng

2.500.000

10

Trên 10 tỷ đồng

3.000.000


Mức thu lệ phí đối với các việc chứng thực hợp đồng thuê quyền sử dụng đất, thuê nhà ở (tính trên tổng số tiền thuê) được tính như sau:

Số

TT

Giá trị hợp đồng, giao dịch

Mức thu

(đồng/trường hợp)

1

Dưới 50 triệu đồng

40.000

2

Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng

80.000

3

Từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng

200.000

4

Từ trên 500 triệu đồng đến 1 tỷ đồng

400.000

5

Từ trên 1 tỷ đồng đến 2 tỷ đồng

800.000

6

Từ trên 2 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng

1.000.000

7

Từ trên 3 tỷ đồng đến 4 tỷ đồng

1.200.000

8

Từ trên 4 tỷ đồng đến 5 tỷ đồng

1.500.000

9

Từ trên 5 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng

1.700.000

10

Trên 10 tỷ đồng

2.000.000

​ ​Khi chuyển nhượng bất động sản, người mua và người bán kê khai nộp thuế TNCN tại Chi cục Thuế quận nơi có đất. Căn cứ điều 1 và điều 2 nghị định 176/1999/NĐ – CP ngày 22-12-1999 của Chính phủ quy định: người có tài sản là nhà – đất phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu. Do đó, sau khi hai bên hoàn tất thủ tục chuyển nhượng nhà tại phòng công chứng thì phải đến chi cục thuế quận, huyện nơi căn nhà tọa lạc để hoàn tất thủ tục đóng lệ phí trước bạ và thuế khác.